Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014; Nghị định số: 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số: 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thu hành Luật Hộ tịch.
Do câu hỏi của bạn chưa cụ thể về nơi cư trú của bạn, do đó Phòng đưa ra hai tình huống để trả lời như sau:
- Tình huống 1: Nếu bạn đang có hộ khẩu thường trú tại xã Khánh Sơn và chưa có giấy tờ cho phép cư trú tại CHLB Đức thì thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND xã Khánh Sơn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An hoặc UBND xã nơi cư trú của bạn trai bạn (Điều 17 Luật Hộ tịch 2014)
* Thành phần hồ sơ: Bạn tham khảo tại điều 18, Luật Hộ tịch và điều 10 Nghị định số: 123/2015/NĐ-CP.
- Tình huống 2: Nếu bạn đã được cơ quan có thẩm quyền nước CHLB Đức cấp giấy tờ cho phép cư trú tại CHLB Đức thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An là nơi cư trú của bạn trai bạn (Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 và khoản 2, điều 11 Thông tư số 04/2020/TT-BTP )
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu), hai bên phải có mặt tại thời điểm đăng ký.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân còn giá trị sử dụng (bản chính) do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp và bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
- Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước do UBND xã cấp, đồng thời phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam.
Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn theo quy định.