image banner
hỏi đáp pháp luật về giao thông đường bộ
Lượt xem: 39

Câu 1: Hành vi chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

 

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi chuyển hướng không nhường đường được xử phạt như sau:

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự:

  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng nếu không nhường đường cho các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu không nhường đường cho các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.

Đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu không nhường đường cho các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.

Ngoài ra, nếu hành vi vi phạm gây tai nạn giao thông, người điều khiển phương tiện có thể bị phạt tiền và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng, tùy theo mức độ vi phạm và loại phương tiện.

 

Câu 2: Hành vi điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

heo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy (trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự:

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự:

  • Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nếu điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông.

Đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng:

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Ngoài ra, nếu hành vi vi phạm gây tai nạn giao thông, người điều khiển phương tiện có thể bị phạt tiền và áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, tùy theo mức độ vi phạm và loại phương tiện.

 

Câu 3: Hành vi dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến dừng, đỗ xe không đúng quy định sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

1. Dừng, đỗ xe tại các vị trí không được phép:

  • Dừng, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau; tại điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; tại nơi mở dải phân cách giữa.

    Mức phạt: Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

     

2. Dừng, đỗ xe tại các vị trí nguy hiểm hoặc gây cản trở giao thông:

  • Dừng, đỗ xe tại bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt; song song với một xe khác đang dừng, đỗ.

    Mức phạt: Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

     

  • Dừng, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.

    Mức phạt: Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

     

3. Dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định:

  • Dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc.

    Mức phạt: Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

     

4. Dừng, đỗ xe gây tai nạn giao thông:

  • Dừng, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông.

    Mức phạt: Từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.

     

Ngoài ra, các hành vi vi phạm này còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong một khoảng thời gian nhất định và trừ điểm trên Giấy phép lái xe.

Lưu ý rằng mức phạt có thể thay đổi theo quy định pháp luật hiện hành.

 

  Câu 4: Hành vi không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường; chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi không thắt dây an toàn khi điều khiển xe ô tô hoặc chở người không thắt dây an toàn tại vị trí có trang bị dây an toàn sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

Đối với người điều khiển xe ô tô:

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu:

    • Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường.

    • Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy.

     

Đối với người được chở trên xe ô tô:

  • Phạt tiền từ 350.000 đồng đến 400.000 đồng nếu không thắt dây an toàn tại vị trí có trang bị dây an toàn khi xe đang chạy.

     

  Câu 5: Hành vi dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

 

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự:

  • Mức phạt tiền: Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

  • Hình thức xử phạt bổ sung: Trừ 3 điểm trên Giấy phép lái xe.

Cụ thể, tại điểm h, khoản 5, Điều 6 của Nghị định này quy định phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ.

 

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự:

  • Mức phạt tiền: Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

  • Hình thức xử phạt bổ sung: Trừ 2 điểm trên Giấy phép lái xe.

Theo điểm đ, khoản 4, Điều 7 của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi đang điều khiển xe.

 

Lưu ý: Nếu hành vi vi phạm gây tai nạn giao thông, mức phạt sẽ tăng lên đáng kể, và người vi phạm có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung nghiêm khắc hơn.

 
BẢN ĐỒ HUYỆN NAM ĐÀN
image
 
Tin tức
  • Giới thiệu Di tích Quốc gia đặc biệt - Đền thờ Vua Mai Hắc Đế - ở Huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An
1 
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

image advertisement